Nam Định Hải Dật

南定海溢  

Hán văn


海溢緣何事,
邊氓赴陸沉。
銀山傾萬屋,
青磷迸重陰。
已失西鄰好,
終虛北望心。
從今憂國念,
不比昔年深。

Phiên âm

Hải dật duyên hà sự,
Biên manh phó lục trầm.
Ngân sơn khuynh vạn ốc,
Thanh lấn bính trùng âm.
Dĩ thất tây lân hảo,
Chung hư bắc vọng tâm.
Tòng kim ưu quốc niệm,
Bất tỷ tích niên thâm.

Dịch nghĩa

Nước biển dâng tràn duyên do vì sao
Để cho nhân dân ven bờ phải chết chìm trên cạn
Sóng trắng cuộn cao xô nghiêng muôn ngôi nhà
Lửa ma xanh bay tản ra trong lớp khí âm
Đã mất tình hoà hảo với láng giềng phía tây
Rốt cuộc lòng trông mong vào phía bắc cũng không vào đâu cả
Từ nay niềm nghĩ lo việc nước
Chiều sâu không thể sánh ngang với năm xưa

Dịch thơ Lương An

Vì đâu nước biển tràn lên
Để dân ven phải chết chìm trên khô
Muôn nhà sóng bạc cuốn xô
Lửa ma tan giữa mịt mù khí âm
Phía tây đã mất tình gần
Trông chờ phương bắc bao ngần hoá không
Từ nay tính việc non sông
Nghĩ lo nát óc cháy lòng hơn xưa