Nam Khê

南溪  

Hán văn


亂山深處一溪橫,
十二年前駐馬情。
流水自知人事異,
潺湲不作昔來聲。

Phiên âm

Loạn sơn thâm xứ nhất khê hoành,
Thập nhị niên tiền trú mã tình.
Lưu thuỷ tự tri nhân sự dị,
Sàn viên bất tác tích lai thanh.

Dịch nghĩa

Nơi chốn sâu núi chập chùng, khe nước chảy ngang
Mười hai năm trước đã có tình dừng ngựa nghỉ tại đây
Dòng nước chảy như biết việc người đời đã đổi khác
(Nên) tiếng róc rách không giống như năm xưa nữa

Dịch thơ Nguyễn Phước Bảo Quyến

Núi rậm băng ngang khe nước đầy
Mười hai năm trước ngựa dừng đây
Dòng khe dường biết đời thay đổi
Nước chảy sao nghe khác lắm thay

Dịch thơ Lương An

Suối ngang qua núi điệp trùng
Mười hai năm trước ngựa dừng nghỉ đây
Việc người đổi, nước dường hay
Tiếng trôi nghe khác những ngày đã qua

Dịch thơ Ngô Linh Ngọc

Núi sông, dòng suối vươn cao,
Mười hai năm, xuống ngựa chào nhau đây!
Suối dường biết chuyện đổi thay,
Tiếng reo thuở ấy, ngày nay khác rồi!

Dịch thơ Ngô Văn Chương

Chắn ngang núi loạn một khe sâu
Nhớ lối năm xưa nghỉ vó câu
Dòng nước tuồng hay người đổi khác
Tiếng xưa vắng vẻ chảy làu làu