Nhàn Cư

閒居  

Hán văn

小院數株松竹,
橫塘十丈芝荷。
曉色林中鳥喚,
夕陽江上漁歌。



Phiên âm

Tiểu viện sổ châu tùng trúc,
Hoành đường thập trượng chi hà.
Hiểu sắc lâm trung điểu hoán,
Tịch dương giang thượng ngư ca.

Dịch nghĩa

Nơi viện nhỏ có mấy cây tùng cây trúc
Dưới hồ rộng mười trượng có mấy cây ấu cây sen
Khi sắc trời ban mai đàn chim kêu trong rừng
Lúc bóng xế buổi chiều ngư phủ hát trên sông

Dịch thơ Ngô Văn Phú
Viện nhỏ vài hàng tùng trúc
Hồ trong mười trượng ấu, sen
Sớm mai, trong rừng, chim gọi
Sông chiều, thuyền cá, ca lên

Dịch thơ Nguyễn Phúc Ưng Trình Bửu Dưỡng

Viện nhỏ nào tùng với trúc chen
Hồ đo mười trượng ấu cùng sen
Chim kêu buổi sáng trong rừng vắng
Chài hát trên sông bóng lẫn đèn