Tìm kiếm Blog này
Các nhà Thơ Đường
- Bùi Địch (1)
- Bạch Cư Dị (6)
- Cao Thích (2)
- Chu Khánh Dư (2)
- Cố Huống (1)
- Giả Đảo (1)
- Hoàng Phủ Nhiễm (1)
- Hàn Dũ (4)
- Hàn Hồng (3)
- Hàn Ác (1)
- Hạ Tri Chương (1)
- Hứa Hồn (2)
- Khâu Vi (1)
- Kim Xương Tự (1)
- Kỳ Vô Tiềm (1)
- Liễu Trung Dung (1)
- Liễu Tông Nguyên (5)
- Lô Luân (3)
- Lý Bạch (29)
- Lý Kỳ (7)
- Lý Thương Ẩn (19)
- Lý Tần (1)
- Lý Ích (3)
- Lý Đoan (1)
- Lưu Phương Bình (2)
- Lưu Trường Khanh (11)
- Lưu Tích Hư (1)
- Lưu Vũ Tích (4)
- Lạc Tần Vương (1)
- Mã Đái (2)
- Mạnh Giao (2)
- Mạnh Hạo Nhiên (15)
- Nguyên Chẩn (2)
- Nguyên Kết (2)
- Quyền Đức Dư (1)
- Sầm Tham (7)
- Thôi Hiệu (3)
- Thôi Thự (1)
- Thôi Đồ (2)
- Thường Kiến (2)
- Thẩm Thuyên Kỳ (2)
- Tiết Phùng (1)
- Tiền Khởi (3)
- Trương Bí (1)
- Trương Cửu Linh (2)
- Trương Húc (1)
- Trương Hỗ (4)
- Trương Kiều (1)
- Trương Kế (1)
- Trương Tịch (1)
- Trần Tử Ngang (1)
- Trần Đào (1)
- Trịnh Điền (1)
- Tây Bỉ Nhân (1)
- Tăng Hạo Nhiên (1)
- Tư Không Thự (3)
- Tần Thao Ngọc (1)
- Tống Chi Vấn (1)
- Tổ Vịnh (2)
- Vi Trang (2)
- Vi Ứng Vật (12)
- Vô Danh Thị (1)
- Vương Bột (1)
- Vương Chi Hoán (2)
- Vương Duy (29)
- Vương Hàn (1)
- Vương Kiến (1)
- Vương Loan (1)
- Vương Xương Linh (8)
- Ôn Đình Quân (4)
- Đường Huyền Tông (1)
- Đỗ Mục (10)
- Đỗ Phủ (39)
- Đỗ Thu Nương (1)
- Đỗ Thẩm Ngôn (1)
- Đỗ Tuân Hạc (1)
- Đới Thúc Luân (1)
Thước Sào
鵲巢 1
Hán văn:Duy thước hữu sào,
Duy cưu cư chi.
Chi tử vu quy,
Bách lưỡng nhạ chi.
Dịch nghĩa
Con chim thước có ổ,
Con chim cưu đến ở.
Nàng ấy đi lấy chồng,
Hằng trăm cỗ xe đón rước dâu.
Dịch thơ Tạ Quang Phát
Chim thước có cái ổ xinh,
Chim cưu bay đến chiếm giành ở trong.
Nay nàng đến buổi lấy chồng,
Hằng trăm xe ngựa đến cùng đón dâu.
鵲巢 2
Hán văn:
維鵲有巢、
維鳩方之。
之子于歸、
百兩將之。
Phiên âm:
Duy thước hữu sào,
Duy cưu phương chi.
Chi tử vu quy,
Bách lưỡng tương chi.
Dịch nghĩa
Con chim thước có ổ,
Con chim cưu giành làm của mình có.
Nàng ấy đi lấy chồng,
Hằng trăm cỗ xe tiễn đưa dâu.
Dịch thơ Tạ Quang Phát
Chim thước có cái ổ xinh,
Cưu đà làm của mà tranh ở vào.
Nay nàng lấy bậc chư hầu,
Hàng trăm xe ngựa đưa dâu rõ ràng.
鵲巢 3
Hán văn:
維鵲有巢、
維鳩盈之。
之子于歸、
百兩成之。
Phiên âm:
Duy thước hữu sào,
Duy cưu doanh chi.
Chi tử vu quy,
Bách lưỡng thành chi.
Dịch nghĩa
Con chim thước có ổ,
Chim cưu đến ở đông đầy.
Nàng ấy đi lấy chồng,
Hằng trăm cỗ xe tham dự để thành cuộc hôn nhân.
Dịch thơ Tạ Quang Phát
Chim thước có cái ổ xinh,
Đông đầy cưu đã chiếm nhanh ở vào.
Nay nàng lấy bực chư hầu,
Hằng trăm xe ngựa chực chầu thành hôn.
0 nhận xét:
Đăng nhận xét