An Quán Tảo Xuân

安館早春其一 

Hán văn
三更鐘斷雞咿喔,
落落數家聞爆竹。
出門倦倚立門看,
路少燈行室稀燭。


Phiên âm

Tam canh chung đoạn kê y ốc,
Lạc lạc sổ gia văn bộc trúc.
Xuất môn quyện ỷ lập môn khan,
Lộ thiểu đăng hành thất hy chúc.


Dịch nghĩa


Tiếng chuông chấm dứt canh ba, xen lẫn tiếng gà gáy
Đây đó mấy nhà nghe tiếng pháo nổ
Ra cửa, mỏi mệt đứng tựa cửa ngắm nhìn
Ngoài đường ít bóng đèn đi, trong nhà hiếm thấy ánh nến


Dịch thơ Đỗ Quang Liên

Chuông dứt, canh ba vẳng tiếng gà,
Pháo ran đây đó một vài nhà.
Đứng buồn tựa cửa nhìn thiên hạ,
Đường ít đèn, nhà nến cũng thưa.



安館早春其二  

Hán văn


客話當初蕃盛時,
粉墻朱戶照江湄。
即今春早銜泥燕,
猶倚胡家門裡飛。

Phiên âm

Khách thoại đương sơ phồn thịnh thì,
Phấn tường chu hộ chiếu giang my.
Tức kim xuân tảo hàm nê yến,
Do ỷ Hồ gia môn lý phi.

Dịch nghĩa

Khách nói: thời trước còn phồn thịnh
Tường phấn trắng, cửa sơn son chiếu sáng bờ sông
Đến nay xuân sớm, chim én ngậm bùn
Còn bay quanh quẩn vào nhà họ Hồ

Dịch thơ Đỗ Quang Liên

Khách nói: trước đây thời thịnh vượng,
Cửa son, tường trắng chiếu bên sông.
Đến nay xuân sớm chim làm tổ,
Trong xóm họ Hồ vẫn lượn quanh.