Bách Chu

柏舟 1 
Hán văn:


泛彼柏舟,
在彼中河。
髡彼兩髦,
實維我儀。
之死矢靡它,
母也天只,
不諒人只!


Phiên âm:

Phiếm bỉ bách chu,
Tại bỉ trung hà.
Đãm bỉ lưỡng mao,
Thực duy ngã nga (nghi)
Chi tử thỉ mỹ tha.
Mẫu dã thân (thiên) chỉ,
Bất lượng nhân chỉ.


Dịch nghĩa

Chơi vơi chiếc thuyền gỗ bách kia,
Ở giữa dòng sông kia
Người đê tóc hai trái đào rủ xuống kia,
Thật là bạn lứa (tức là chồng) của ta.
Đến chết, ta thề không có lòng dạ nào khác.
Mẹ ta ơn rộng như trời,
Mà không tin được lòng ta ư ?


Dịch thơ Tạ Quang Phát

Chiếc thuyền gỗ bách linh đinh,
Giữa dòng sông nọ mặc tình nổi trôi.
Trái đào để tóc rủ đôi
Thật thì người ấy với tôi là chồng.


Đã thề đến chết một lòng.
Mẹ tôi ơn nặng sánh cùng trời cao.
Há không tin được lòng sao ?




柏舟 2  


Hán văn:


泛彼柏舟,
在彼河側。
髡彼兩髦,
實維我特。
之死矢靡慝,
母也天只,
不諒人只!

Phiên âm:

Phiếm bỉ bách chu,
Tại bỉ hà trắc.
Đãm bỉ lưỡng mao,
Thực duy ngã đặc
Chi tử thỉ mỹ thắc.
Mẫu dã thân (thiên) chỉ,
Bất lượng nhân chỉ.

Dịch nghĩa

Chơi vơi chiếc thuyền gỗ bách kia,
Ở bên sông kia
Người đê tóc hai trái đào rủ xuống kia,
Thật là chồng của ta.
Đến chết, ta không hề gian tà.
Mẹ ta ơn rộng như trời,
Mà không tin được lòng ta ư ?

Dịch thơ Tạ Quang Phát

Chiếc thuyền gỗ bách chơi vơi,
Ở bên sông nọ nổi trôi mặc tình.
Trái đào để tóc xinh xinh,
Thì nhân vật ấy đành rành chồng ta.

Chết đi lòng chẳng gian tà.
Mẹ tuy ơn nặng bao la như trời.

Không tin ta được thế ôi ?