Kỳ Úc

淇奧 1 
Hán văn:


瞻彼淇奧,
綠竹猗猗。
有匪君子,
如切如磋,
如琢如磨。
瑟兮僴兮,
赫兮咺兮。
有匪君子,
終不可諼兮。


Phiên âm:

Chiêm bỉ Kỳ úc,
Lục trúc a a (y y).
Hữu phỉ quân tử.
Như thiết như tha.
Như trác như ma.
Sắt hề! Hạn hề!
Hách hề! Hoán hề!
Hữu phỉ quân tử,
Chung bất khả huyến (huyên) hề!


Dịch nghĩa

Trông kìa trên khúc quanh của sông Kỳ,
Tre xanh mới mọc mềm mại rườm rà.
Nước Vệ hôm nay có người quân tử văn nhã (chỉ Vũ Công).
Như đã cắt và dũa học tập đạo lý (kẻ làm đồ bằng xương bằng sừng, sau khi tiện cắt ra, món đồ phải trau dũa thêm cho trơn láng).
Như đã dồi mài lo việc tu thân (kẻ làm đồ ngọc đá, sau khi đã đục thành hình phải dồi mài cho bóng sáng).
Người ấy rất trang trọng uy nghiêm.
Người ấy rất vinh diệu, rất rạng rỡ.
(Nước Vệ hôm nay) có người quân tử văn nhã,
Thì dân chúng rốt cùng không thể quên người được.


Dịch thơ Tạ Quang Phát

Trông kìa trên khuỷu sông Kỳ,
Bờ tre mới mọc xanh rì thướt tha.
Có người quân tử tài ba,
Như lo cắt dũa để mà lập thân.


Dồi mài dốc chí siêng cần.
Xem người thận trọng thêm phần nghiêm trang.
Hiển vinh danh tiếng rỡ ràng,
Có vua văn nhã hiên ngang đây rồi.


Rốt cùng dân chẳng quên người.



淇奧 2  

Hán văn:

瞻彼淇奧,
綠竹青青。
有匪君子,
充耳琇瑩,
會弁如星。
瑟兮僴兮,
赫兮咺兮。
有匪君子,
終不可諼兮。

Phiên âm:

Chiêm bỉ Kỳ úc,
Lục trúc tinh tinh.
Hữu phỉ quân tử.
Sung nhĩ tú doanh.
Cối biền như tinh.
Sắt hề! Hạn hề!
Hách hề! Hoán hề!
Hữu phỉ quân tử,
Chung bất khả huyến (huyên) hề!

Dịch nghĩa

Trông kìa trên khúc quanh của sông Kỳ,
Hàng tre rắn chắc và rườm rà.
Nước Vệ hôm nay có người quân tử văn nhã (chỉ Vũ Công).
Người che tai bằng thứ đá tú doanh.
Người đội chiếc mão da có gắn ngọc lấp lánh chiếu sáng như ngôi sao.
người ấy rất trang trọng uy nghiêm.
Người ấy rất vinh diệu, rất rạng rỡ.
(Nước Vệ hôm nay) có người quân tử văn nhã,
Thì dân chúng rốt cùng không thể quên người được.

Dịch thơ Tạ Quang Phát

Khuỷu sông Kỳ hãy nhìn qua
Bờ tre rậm rập là đà bền dai.
Có vua văn nhã anh tài,
Tú doanh đá quý che tai đeo vào.

Mũ da ngọc sáng như sao.
Xem người thận trọng lại giàu nghiêm trang.
Hiển vinh danh tiếng rỡ ràng.
Có vua văn nhã hiên ngang đây rồi,


Rốt cùng dân chẳng quên người.


淇奧 3  

Hán văn:

瞻彼淇奧,
綠竹如簀。
有匪君子,
如金如錫,
如圭如璧。
寬兮綽兮,
猗重較兮。
善戲謔兮,
不為虐兮。

Phiên âm:

Chiêm bỉ Kỳ úc,
Lục trúc như trích (trách).
Hữu phỉ quân tử.
Như kim như tích.
Như khuê như bích.
Khoan hề! Xước hề!
Y trùng giác hề!
Thiện hý hước hề!
Bất vi ngược hề!

Dịch nghĩa

Trông kìa trên khúc quanh của sông Kỳ,
Tre xanh lớp lớp mọc chồng chất rườm rà.
Nước Vệ hôm nay có người quân tử văn nhã (chỉ Vũ Công).
(Đã rèn luyện tinh anh về học vấn) như vàng như thiếc.
(Đã trở nên ôn thuần về tính chất) như ngọc khuê ngọc bích.
Người lại rộng rãi hoà hoãn.
Ôi! Người ngồi trên xe của bậc quan to,
Người lại hay đùa cợt cho vui.
Chớ người không có ý châm biếm ai.

Dịch thơ Tạ Quang Phát

Khuỷu sông Kỳ hãy nhìn trông,
Hàng tre lớp lớp chập chồng lên cao.
Có vua văn nhã anh hào.
Như vàng như thiếc luyện trau tinh thuần.

Như khuê như bích ôn nhuần.
Xem người hoà hoãn thêm phần khoai thai.
Ôi! Trên xe lẫm lẫm ngồi.
Tính hay đùa cợt nói cười tự nhiên.


Không hề châm biếm gây phiền.