Tri Y

緇 衣

Hán văn:


緇 衣 之 宜 兮
敝 予 又 改 為 兮
適 子 之 館 兮
還 予 授 子 之 粲 兮
賦 也

Phiên âm:

Tri y chi nghi hề,
Tệ dư hựu cải vi hề;
Thích tử chi quán hề,
Hoàn dư thụ tử chi xán hề.
(Phú dã) 

Dịch nghĩa

Áo đen của ngài mặc rất thích hợp,
Hễ rách thì chúng tôi lại đổi cho cái áo khác.
Ngài lại sắp đến quán xá,
Lúc ngài trở về, chúng tôi sẽ kính tặng một bữa cơm.

Dịch thơ Nguyễn Văn Thọ

Áo đen người xứng sao xứng thế,
Nhỡ rách đi ta sẽ vá cho;
Rồi đây ta sẽ qua nhà,
Ta đưa gạo trắng làm quà người xơi.


Dịch thơ Tạ Quang Phát

Áo đen ngài mặc thích nghi,
Chúng tôi thay mới sau khi rách rồi.
Ngài sang quán xá đến nơi,
Bữa cơm trao tặng ngài xơi khi về.



Hán văn:
緇 衣 之 好 兮
敝 予 又 改 造 兮
適 子 之 館 兮
還 予 授 子 之 粲 兮
賦 也
Phiên âm:

Tri y chi hảo hề,
Tệ dư hựu cải tạo hề,
Thích tử chi quán hề,
Hoàn dư thụ tử chi xán hề.
(Phú dã)

Dịch nghĩa

Áo đen của ngài mặc rất đẹp tốt,
Hễ rách thì chúng tôi làm cái áo khác để đổi cho ngài.
Ngài lại sắp đến quán xá,
Lúc ngài trở về, chúng tôi sẽ kính tặng một bữa cơm.

Dịch thơ Nguyễn Văn Thọ

Áo đen người đẹp sao đẹp thế,
Nhỡ rách đi ta sẽ thay cho;
Rồi đây ta sẽ qua nhà,
Ta đem gạo trắng làm quà người xơi.


Dịch thơ Tạ Quang Phát


Áo đen ngài mặc đẹp xinh,
Rách thì thay thay mới tinh anh cho ngài.
Ngài sang quán xá hôm nay,
Khi về cơm đã dọn bày kính dâng.



Hán văn:

緇 衣 之 席 兮

敝 予 又 改 作 兮
適 子 之 館 兮
還 予 授 子 之 粲 兮
賦 也

Phiên âm:

Tri y chi tược hề,
Tệ dư hựu cải tác hề,
Thích tử chi quán hề,
Hoàn dư thụ tử chi xán hề.
(Phú dã) 


Dịch nghĩa

Áo đen của ngài mặc rộng lớn rất thích nghi,
Hễ rách thì chúng tôi làm cái áo khác để đổi cho ngài.
Ngài lại sắp đến quán xá,
Lúc ngài trở về, chúng tôi sẽ kính tặng một bữa cơm.


Dịch thơ Nguyễn Văn Thọ

Áo đen người rộng sao rộng thế,
Nhỡ rách đi ta sẽ may cho;
Rồi ra ta sẽ qua nhà,
Ta đem gạo trắng làm quà người xơi.


Dịch thơ Tạ Quang Phát

Áo đen mặc thật khoan thai,
Rách đi, áo mới đổi ngay tức thì.
Lần sang quán xá ngài đi,
Bữa cơm trao tặng chờ khi ngài về.