Giang Thôn

江村其一  

Hán văn


江村僻陋無絲管,
聽水聽風耳自清。
不識彈綿茅屋氐,
晚涼忽怪有琴聲。

Phiên âm

Giang thôn tịch lậu vô ty quản,
Thính thuỷ thính phong nhĩ tự thanh.
Bất thức đạn miên mao ốc để,
Vãn lương hốt quái hữu cầm thanh.

Dịch nghĩa

Xóm phá hẻo lánh quê mùa, không có đàn sáo
Nghe tiếng nước tiếng gió, tai tự sạch trong
Không biết dưới mái nhà tranh đang bắn bông
Bỗng ngạc nhiên, trong hơi mát chiều hôm lại có tiếng đàn

Dịch thơ Lương An

Quê mùa xóm phá không ty trúc
Gió nước tai nghe lắng sạch dần
Nhà xóm bắn bông nào biết rõ
Chiều hôm chợt lạ tiếng đàn ngân


江村其二  

Hán văn


月明如水水如煙,
水艦迎涼任失眠。
往往歌聲煙外過,
橋堆山下露呶船。

Phiên âm

Nguyệt minh như thuỷ, thuỷ như yên,
Thuỷ hạm nghênh lương nhậm thất miên.
Vãng vãng ca thanh yên ngoại quá,
Cao Đôi sơn hạ lộ nao thuyền.

Dịch nghĩa

Trăng sáng như nước, nước như khói
Hóng mát trên be thuyền, mất ngủ, mặc
Nghe rõ tiếng hò từ ngoài lớp khói ngân qua
Dưới chân núi Cầu Hai, sương móc làm thuyền rối loạn hướng đi

Dịch thơ Lương An

Trăng ngời như nước, nước như hơi
Hóng mát trên be cứ thức hoài
Nghe vọng tiếng hò ngoài lớp khói
Mù vây thuyền dưới núi Cầu Hai