Hải Thượng

海上  

Hán văn


海路觀瞻改,
傷心倍去年。
壘迴天后廟,
檣簇鬼方船。
上藥荒徐福,
高風慨魯連。
柱窮沙渚畔,
不語淚如泉。

Phiên âm

Hải lộ quan chiêm cải,
Thương tâm bội khứ niên.
Luỹ hồi Thiên hậu miếu,
Tường thốc Quỷ phương thuyền.
Thượng dược hoang Từ Phúc,
Cao phong khái Lỗ Liên.
Trụ cùng sa chử bạn,
Bất ngữ lệ như tuyền.

Dịch nghĩa

Đường biển nhìn xem đổi khác
Đau lòng gấp bội năm qua
Luỹ quanh co bên miếu bà Thiên hậu
Cột buồm nhóm lại, thuyền bọn Quỷ phương
Phương thuốc thần diệu làm mê hoặc Từ Phúc
Phong cách cao thượng thương xót Lỗ Liên
Chống gậy đứng trên bờ bãi cát
Lặng im nước mắt sa như suối

Dịch thơ Lương An

Nhìn xem đường biển khác xa
Lòng càng gấp bội năm qua nỗi phiền
Luỹ quanh co miếu bà Thiên
Lô nhô buồm tụ đều thuyền Tây Nhung

Thuốc tiên, Từ Phúc mơ mòng
Lỗ Liên, xót một phẩm phong hơn đời
Trên bờ bãi cát trắng phơi
Lặng im, chống gậy, lệ rơi ròng ròng