Khách Đình

客亭  

Hán văn


樵兄漁弟護來還,
水竹三分屋數間。
他日客亭修故事,
楝花時節憶倉山。

Phiên âm

Tiều huynh ngư đệ hộ lai hoàn,
Thuỷ trúc tam phân ốc sổ gian.
Tha nhật khách đình tu cố sự,
Luyện hoa thời tiết ức Thương Sơn.

Dịch nghĩa

Anh đốn củi, em câu cá, giúp đỡ lẫn nhau
Với cây tre nước ba phân, dựng nhà có mấy gian
Một ngày kia có việc sửa lại nhà khách
Đến mùa luyện hoa, lại nhớ Thương Sơn

Dịch thơ Nguyễn Phúc Ưng Trình Bửu Dưỡng

Anh đốn, em câu, giúp lẫn nhau
Mấy gian tre nước có đâu giàu
Ngày kia chữa lại khu nhà khách
Hoa luyện Thương Sơn nhớ trước sau

Dịch thơ Nguyễn Phúc Ưng Trình Bửu Dưỡng

Anh đốn củi, em đi câu
Tới lui giúp đỡ lẫn nhau bao lần
Những cây tre nước ba phân
Một ngôi nhà lá mấy gian tạm thời

Ngày kia nhà khách tiếp người
Bàn nhau sửa lại, việc đời ngày xưa
Luyện hoa chờ đợi đến mùa
Biết đâu chẳng nhớ cho vừa Thương Sơn