Hương Cần

香芹  

Hán văn


酒肆臨江啟,
黃邨逐岸斜。
江陵千樹橘,
只此足生涯。

Phiên âm

Tửu tứ lâm giang khải,
Hoàng thôn trục ngạn tà.
Giang Lăng thiên thụ quất,
Chỉ thử túc sinh nhai.

Dịch nghĩa

Quán rượu bên sông mở
Bờ tre ven xóm lài
Giang Lăng ngàn cội quýt
Chỉ thấy đủ sinh nhai

Dịch thơ Ngô Văn Phú

Quán rượu kề bên sông
Tre lượn theo bờ cong
Giang Lăng nghìn gốc quất
Đời cũng đủ ung dung

Dịch thơ Nguyễn Phúc Ưng Trình Bửu Dưỡng

Quán rượu lại mở bên sông
Bờ tre bến nước một dòng men theo
Giang Lăng trồng quýt vẫn nhiều
Dân làng đủ sống đỡ nghèo quanh năm