Long Thành Trúc Chi Từ

龍城竹枝詞其一  

Hán văn


龍編城外草如煙,
龍編臺上月當天。
芳草春歸亦衰歇,
月明一片自何年。

Phiên âm

Long Biên thành ngoại thảo như yên,
Long Biên đài thượng nguyệt đương thiên.
Phương thảo xuân quy diệc suy yết,
Nguyệt minh nhất phiến tự hà niên.

Dịch nghĩa

Ngoài thành Long Biên cỏ như khói
Trên đài Long Biên vành trăng giữa trời
Xuân về cỏ thơ cũng xơ xác
Một mảnh trăng sáng tỏ tự năm nao

Dịch thơ Ngô Linh Ngọc, Ngô Văn Phú

Ngoài thành Long Biên cỏ như khói
Trên đài Long Biên trăng giữa trời
Xuân về cỏ ngát vẫn khô héo
Trăng trong một mảnh tự bao đời?

Dịch thơ Lương An

Ngoài thành cỏ tựa khói giăng
Trên đài cao một vành trăng giữa trời
Xuân về cỏ ngát hoa tươi
Mảnh trăng vẫn sáng tự thời nào đây?



龍城竹枝詞其二  

Hán văn


明月中有玉樓人,
二八韶年本性秦。
每向花邊久惆悵,
爲憐花落遇方春

Phiên âm

Minh nguyệt trung hữu ngọc lâu nhân,
Nhị bát thiều niên bản tính Tần.
Mỗi hướng hoa biên cửu trù trướng,
Vị liên hoa lạc ngộ phương xuân.

Dịch nghĩa

Dưới trăng sáng có người trong lầu ngọc
Tuổi xuân xanh hai tám vốn họ Tần
Thường đến bên hoa đứng rầu rĩ rất lâu
Vì thương hoa qua mùa xuân mà rụng

Dịch thơ Ngô Linh Ngọc, Ngô Văn Phú

Dưới trăng có kẻ trong lầu ngọc
Đôi tám xuân xanh vốn họ Tần
Mỗi bận gần hoa rầu rĩ mãi
Bởi thương hoa rụng lúc sang xuân

Dịch thơ Lương An

Dưới trăng lầu ngọc một nàng
Tuổi xuân mười sáu vốn mang họ Tần
Bên hoa thường đứng buồn thầm
Bởi thương hoa giữa mùa xuân lại tàn