Khê Kiều Khiển Hứng

溪橋遣興 

江岸溪橋坐草廬,
群山滿目對村墟。
清風短艇春歸稻,
竹戶新潮夜喚魚。
詩癖近能爭疾病,
鄉心久已落佃漁。
幾回風雨難拋卻,
栽菊城中一徑虛。

KHÊ KIỀU KHIỂN HỨNG

Giang ngạn khê kiều toạ thảo lư,
Quần sơn mãn mục đối thôn khư.
Thanh phong đoản đĩnh xuân quy đạo,
Trúc hộ tân triều dạ hoán ngư.
Thi tích cận năng tranh tật bệnh,
Hương tâm cửu dĩ lạc điền ngư.
Kỷ hồi phong vũ nan phao khước,
Tài cúc thành trung nhất kính hư.

Nguyễn Văn Siêu

Dịch nghĩa

Lều tranh nằm bên bờ sông cạnh Khê Kiều
Đối diện với xóm thôn là cả dãy núi dài
Gió mát thuyền con chở lúa vụ xuân về
Bên cửa trúc, thuỷ triều mới lên, đêm vẳng tiếng gọi cá
Yêu thích thơ gần đây đủ thắng lại bệnh tật
Tấm lòng nhớ quê đã lâu rồi muốn về làm ruộng đánh cá
Trải bao trận gió mưa khó từ bỏ
Trong thành trồng cúc trên lối đi nhỏ thôi