Chương 44 - Tri Chỉ

知 止

Hán văn:

名 與 身 孰 親, 身 與 貨 孰 多. 得 與 亡 孰 病. 是 故, 甚 愛 必 甚 費. 多 藏 必 厚 亡. 知 足 不 辱. 知 止 不 殆. 可 以 長 久.

Phiên âm:

1. Danh dữ thân thục thân, thân dữ hóa thục đa. Đắc dữ vong thục bệnh.
2. Thị cố, thậm ái tắc thậm phí. Đa tàng tất hậu  vong. Tri túc bất nhục. Tri chỉ bất đãi. Khả dĩ trường cửu.

Dịch xuôi:

1. Danh với thân cái nào quý hơn? Thân với của, cái nào trọng hơn? Được với mất, cái nào khổ hơn?
2. Cho nên, yêu nhiều ắt tổn nhiều. Chứa nhiều ắt mất nhiều. Biết đủ (an phận thủ thường), không nhục. Biết dừng không nguy. Có thể trường cửu.

Dịch thơ Nguyễn Văn Thọ


Tiếng với ta cái gì là quí?
Của với mình xét kỹ chi hơn?
Bắc cân hai lẽ mất còn,
Đằng nào khổ sở, tính toan cho rành.

Chắt chiu quá lại thành uổng phí,
Cóp nhặt nhiều ắt sẽ tay không,
Thảnh thơi, là có đủ dùng,
Ít ham, ít nhục, thung dung một đời.

Lòng khinh khoát, biết nơi dừng bước,
Thoát hiểm nguy lại được trường sinh.

Translated by Tien Cong Tran

As for your name and your self, which is the dearer?
As for your self and your wealth, which is the more to be prized?
As for gain or loss, which is more painful?
Thus, extreme love leads to great cost.
Much storage leads to heavy loss.
To know when to have enough is to be immune from disgrace.
To know when to stop is to be preserved from danger.
Only thus can you last long.

Translated by Stan Rosenthal

SUFFICIENCY

A contented man knows himself to bemore precious even than fame, and so, obscure, remains.
He who is more attached to wealth than to himself, suffers more heavily from loss.
He who knows when to stop, might lose, but in safety stays.